Phân loại độ cứng và điều chỉnh đường dây của hệ thống buộc đường ray tiêu chuẩn quốc gia

Oct 16, 2025 Để lại lời nhắn

Phân loại độ cứng và điều chỉnh đường dây của hệ thống buộc đường ray tiêu chuẩn quốc gia

 

  • Tại sao chọn ốc vít Loại Ⅱ thay vì ốc vít Loại Ⅲ cho đường ray 60kg/m trên đường 120km/h và sự khác biệt về độ cứng của chúng (30kN/mm so với. 45kN/mm) gây ra vấn đề gì?​

Cơ sở: Loại Ⅱ (30kN/mm) phù hợp với độ cứng của đá dằn (40kN/mm), truyền lực dọc 75%, lắp Nhỏ hơn hoặc bằng tải trọng trục 25t (ví dụ đầu máy DF4). Vấn đề: Loại Ⅲ gây ra độ cứng tổng cộng 85kN/mm, va đập 120→160kN, ứng suất tà vẹt 150→210MPa, nguy cơ trầy xước nền đường ray 5%→15%.​

 

e-clip-fastening-systen-1

 

  • Làm thế nào để giải quyết độ cứng ngang không đủ (Nhỏ hơn hoặc bằng 20kN/mm) của ốc vít Loại Ⅲ trên đường 350km/h và độ cứng cần thiết sau khi tối ưu hóa là bao nhiêu?​

Giải pháp: Thay miếng đệm EVA bằng miếng đệm "EVA+nylon" (dày 12mm), độ cứng ngang 18→35kN/mm. Yêu cầu: Lớn hơn hoặc bằng 30kN/mm, hạn chế chuyển vị Nhỏ hơn hoặc bằng 0,5mm. Kết quả: độ dịch chuyển 0,4mm, độ rung 0,2→0,12g.​

 

Rail Fastener

 

  • Làm cách nào để sửa đổi ốc vít Loại Ⅱ cho đường ray chở hàng nặng-75kg/m (tải trọng trục 30 tấn, hư hỏng do mỏi 12%)?​

Sửa đổi: ① Lò xo 60Si2Mn→55SiMnMo (ứng suất 380→320MPa); ② Tấm đệm 10→14mm (độ cứng 30→25kN/mm); ③ Khối đo dày hơn 2mm (lực kẹp 8→10kN). Kết quả: Tỷ lệ hư hỏng 2,5%, lắp đầu máy SS4.​

 

kpo-rail-fastening-system-2

 

  • Những thông số nào cần điều chỉnh khi các thanh ray khác nhau (50/60/75kg/m) khớp với ốc vít Loại Ⅱ và tại sao độ dày tấm đệm lại thay đổi (10/12/14mm)?​

Thông số: ① Khối đo (số 14/16/18); ② Độ dày của tấm đệm. Cơ sở: Độ nén phù hợp (1,2/1,5/1,8mm) để giữ độ lệch chiều cao đỉnh ray Nhỏ hơn hoặc bằng 0,3mm.​

 

  • Các chỉ số cốt lõi của việc kiểm tra độ cứng của dây buộc-lực kẹp và rủi ro của việc kiểm tra không thành công là gì (ví dụ:<6kN clamping force)?​

Indicators: ① 25-50kN/mm vertical stiffness; ② ≥20/30kN/mm lateral stiffness; ③ ≥6/9kN clamping force; ④ ≤10% stiffness decay. Risks: 0.3→1.5mm rail creep, >Khoảng cách khớp 10 mm, độ mòn cao hơn 50%.